Chi phí lãi vay đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết: Cách tính 30% EBITDA và xử lý phần vượt
1. Vì sao chi phí lãi vay trong giao dịch liên kết cần đặc biệt lưu ý?
Đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết, chi phí lãi vay là một trong những khoản chi phí dễ bị cơ quan thuế kiểm tra khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Lý do là doanh nghiệp có thể vay vốn từ bên liên kết, hoặc có quan hệ liên kết với bên cho vay, từ đó phát sinh rủi ro chuyển lợi nhuận thông qua chi phí lãi vay.
Theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP, người nộp thuế có giao dịch liên kết có trách nhiệm kê khai, xác định giá giao dịch liên kết và không làm giảm nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại Việt Nam.
Vì vậy, khi doanh nghiệp thuộc diện có giao dịch liên kết, kế toán không chỉ kiểm tra điều kiện chi phí được trừ thông thường, mà còn phải tính thêm giới hạn chi phí lãi vay được trừ theo mức 30% EBITDA.

(Em muốn học kế toán em kết bạn zalo số 0386599999 của thầy nhé. Khi kết bạn em nhắn tin “Em muốn học kế toán”)
2. Căn cứ pháp lý về khống chế chi phí lãi vay
Căn cứ quan trọng là khoản 3 Điều 16 Nghị định 132/2020/NĐ-CP. Theo quy định này, tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay thuần và chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ.
Ngoài ra, Nghị định 20/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 132/2020/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 27/03/2025 và áp dụng từ kỳ tính thuế TNDN năm 2024.
3. Công thức xác định chi phí lãi vay được trừ
Đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết, kế toán cần tính theo công thức sau:
Chi phí lãi vay thuần = Chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ – Lãi tiền gửi – Lãi cho vay
EBITDA = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Chi phí lãi vay thuần + Chi phí khấu hao
Mức chi phí lãi vay tối đa được trừ = 30% × EBITDA
Nếu:
Chi phí lãi vay thuần ≤ 30% EBITDA
thì không bị loại chi phí lãi vay theo quy định giao dịch liên kết.
Nếu:
Chi phí lãi vay thuần > 30% EBITDA
thì phần vượt mức 30% EBITDA là chi phí lãi vay không được trừ trong kỳ.
4. Lưu ý quan trọng khi lấy số liệu tính EBITDA
Khi tính EBITDA, kế toán cần phân biệt rõ:
Chi phí tài chính không phải lúc nào cũng là chi phí lãi vay.
Ví dụ, chi phí tài chính có thể bao gồm:
| Khoản mục | Có phải chi phí lãi vay để tính 30% EBITDA không? |
|---|---|
| Chi phí lãi vay ngân hàng | Có |
| Chi phí lãi vay bên liên kết | Có |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá | Không phải chi phí lãi vay |
| Lỗ bán chứng khoán, đầu tư | Không phải chi phí lãi vay |
| Dự phòng giảm giá đầu tư | Không phải chi phí lãi vay |
Tương tự, doanh thu tài chính cũng cần tách riêng phần lãi tiền gửi, lãi cho vay để trừ khỏi chi phí lãi vay. Phụ lục theo Nghị định 132 cũng tách riêng chỉ tiêu “doanh thu hoạt động tài chính”, “trong đó: lãi tiền gửi và lãi cho vay”, “chi phí tài chính” và “trong đó: chi phí lãi vay”.
5. Ví dụ 1: Doanh nghiệp không bị loại chi phí lãi vay
Công ty A có giao dịch liên kết trong năm, có số liệu như sau:
| Chỉ tiêu | Số tiền |
|---|---|
| Doanh thu | 100 tỷ |
| Giá vốn | 50 tỷ |
| Doanh thu tài chính | 2 tỷ |
| Chi phí tài chính | 11 tỷ |
| Trong đó: chi phí lãi vay | 10 tỷ |
| Trong đó: lãi tiền gửi | 1 tỷ |
| Chi phí bán hàng | 1 tỷ |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | 1 tỷ |
| Chi phí khấu hao trong kỳ | 2 tỷ |
Bước 1: Tính lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = 100 – 50 + 2 – 11 – 1 – 1 = 39 tỷ
Bước 2: Tính chi phí lãi vay thuần
Chi phí lãi vay thuần = 10 – 1 = 9 tỷ
Bước 3: Tính EBITDA
EBITDA = 39 + 9 + 2 = 50 tỷ
Bước 4: Tính mức chi phí lãi vay tối đa được trừ
30% EBITDA = 30% × 50 = 15 tỷ
Bước 5: So sánh
| Chỉ tiêu | Số tiền |
|---|---|
| Chi phí lãi vay thuần | 9 tỷ |
| Mức tối đa được trừ | 15 tỷ |
Vì 9 tỷ < 15 tỷ, nên công ty A không bị loại chi phí lãi vay.
Chi phí lãi vay bị loại = 0 đồng.
6. Ví dụ 2: Doanh nghiệp có chi phí lãi vay vượt 30% EBITDA
Công ty B có giao dịch liên kết trong năm, có số liệu như sau:
| Chỉ tiêu | Số tiền |
|---|---|
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 tỷ |
| Chi phí lãi vay phát sinh | 18 tỷ |
| Lãi tiền gửi và lãi cho vay | 2 tỷ |
| Chi phí khấu hao | 4 tỷ |
Bước 1: Tính chi phí lãi vay thuần
Chi phí lãi vay thuần = 18 – 2 = 16 tỷ
Bước 2: Tính EBITDA
EBITDA = 20 + 16 + 4 = 40 tỷ
Bước 3: Tính mức chi phí lãi vay tối đa được trừ
30% EBITDA = 30% × 40 = 12 tỷ
Bước 4: Xác định phần chi phí lãi vay bị loại
Chi phí lãi vay bị loại = 16 – 12 = 4 tỷ
Như vậy, trong kỳ tính thuế, công ty B chỉ được tính vào chi phí được trừ tối đa 12 tỷ chi phí lãi vay thuần. Phần vượt 4 tỷ là chi phí lãi vay không được trừ trong kỳ.
7. Cách xử lý phần chi phí lãi vay vượt 30% EBITDA
Phần chi phí lãi vay vượt mức không phải lúc nào cũng mất vĩnh viễn. Theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP, phần chi phí lãi vay không được trừ được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo nếu tổng chi phí lãi vay được trừ của kỳ sau thấp hơn mức 30% EBITDA. Thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ.
Nói đơn giản:
| Nội dung | Cách xử lý |
|---|---|
| Phần lãi vay trong ngưỡng 30% EBITDA | Được tính vào chi phí được trừ |
| Phần lãi vay vượt 30% EBITDA | Không được trừ trong năm hiện tại |
| Phần vượt chưa được trừ | Được theo dõi để chuyển sang các năm sau |
| Thời gian chuyển | Tối đa 05 năm liên tục |
8. Ví dụ xử lý phần lãi vay vượt chuyển sang năm sau
Năm 2026, công ty B có:
| Chỉ tiêu | Số tiền |
|---|---|
| Chi phí lãi vay thuần | 16 tỷ |
| Mức được trừ theo 30% EBITDA | 12 tỷ |
| Phần vượt chưa được trừ | 4 tỷ |
Sang năm 2027, công ty B có:
Chi phí lãi vay phát sinh năm 2027
+ Chi phí lãi vay vượt của năm trước chuyển sang
không được vượt quá 30% EBITDA của năm 2027.
Giả sử năm 2027:
| Chỉ tiêu | Số tiền |
|---|---|
| Chi phí lãi vay thuần phát sinh năm 2027 | 8 tỷ |
| 30% EBITDA năm 2027 | 12 tỷ |
| Lãi vay vượt năm 2026 chuyển sang | 4 tỷ |
Khi đó:
Dư hạn mức năm 2027 = 12 tỷ – 8 tỷ = 4 tỷ
Do năm 2027 còn dư hạn mức 4 tỷ, nên công ty được đưa thêm 4 tỷ lãi vay vượt năm 2026 vào chi phí được trừ.
Kết quả:
| Khoản mục | Số tiền |
|---|---|
| Lãi vay thuần phát sinh năm 2027 được trừ | 8 tỷ |
| Lãi vay vượt năm 2026 chuyển sang được trừ | 4 tỷ |
| Tổng lãi vay được trừ năm 2027 | 12 tỷ |
| Giới hạn 30% EBITDA năm 2027 | 12 tỷ |
Như vậy, 12 tỷ được trừ là vì đúng bằng mức 30% EBITDA năm 2027, chứ không phải cứ chuyển sang là đương nhiên được trừ.
Kết quả năm 2027:
| Chỉ tiêu | Số tiền |
|---|---|
| Chi phí lãi vay phát sinh năm 2027 được trừ | 8 tỷ |
| Chi phí lãi vay năm 2026 chuyển sang được trừ | 4 tỷ |
| Tổng chi phí lãi vay được trừ | 12 tỷ |
9. Hạch toán và kê khai phần chi phí lãi vay bị loại
Về kế toán, chi phí lãi vay phát sinh vẫn được hạch toán theo bản chất nghiệp vụ, ví dụ:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
Có TK 111, 112, 335,…
Tuy nhiên, khi quyết toán thuế TNDN, phần chi phí lãi vay vượt mức được trừ phải được điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế trên tờ khai quyết toán thuế TNDN.
Nói cách khác:
Kế toán vẫn ghi nhận chi phí theo sổ sách kế toán.
Nhưng:
Thuế TNDN không chấp nhận phần vượt trong kỳ.
Do đó, doanh nghiệp cần mở bảng theo dõi riêng phần chi phí lãi vay không được trừ để chuyển sang các năm sau nếu còn thời hạn và còn dư hạn mức 30% EBITDA.
10. Bảng theo dõi phần chi phí lãi vay vượt nên lập
Doanh nghiệp nên lập bảng theo dõi như sau:
| Năm phát sinh | Chi phí lãi vay vượt chưa được trừ | Năm 1 | Năm 2 | Năm 3 | Năm 4 | Năm 5 | Còn lại |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2026 | 4 tỷ | 4 tỷ | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 2027 | tỷ | 0 | tỷ | tỷ | 0 | 0 | 0 |
Bảng này giúp kế toán kiểm soát:
- Phần chi phí lãi vay nào bị loại trong từng năm.
- Phần nào đã được chuyển sang năm sau.
- Phần nào còn được tiếp tục theo dõi.
- Phần nào đã hết thời hạn 05 năm và không còn được chuyển tiếp.
11. Một số sai sót thường gặp khi tính chi phí lãi vay giao dịch liên kết
Sai sót 1: Lấy toàn bộ chi phí tài chính để tính
Đây là lỗi rất phổ biến. Kế toán cần tách riêng chi phí lãi vay ra khỏi chi phí tài chính. Không lấy toàn bộ TK 635 nếu trong đó có lỗ tỷ giá, dự phòng đầu tư, lỗ thanh lý khoản đầu tư…
Sai sót 2: Không trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay
Quy định tính trên chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay. Vì vậy, nếu doanh nghiệp có lãi tiền gửi ngân hàng hoặc lãi cho vay, cần trừ ra trước khi so sánh với 30% EBITDA.
Sai sót 3: Nhầm EBITDA với lợi nhuận kế toán trước thuế
EBITDA theo quy định giao dịch liên kết không phải là lợi nhuận kế toán trước thuế. Công thức cần bám theo Nghị định 132:
EBITDA = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Chi phí lãi vay thuần + Chi phí khấu hao
Sai sót 4: Không theo dõi phần lãi vay vượt để chuyển sang năm sau
Nếu năm nay bị loại chi phí lãi vay vượt 30% EBITDA, kế toán cần theo dõi riêng để các năm sau có thể chuyển tiếp nếu còn dư hạn mức. Nếu không theo dõi, doanh nghiệp có thể mất quyền lợi thuế hợp pháp.
Sai sót 5: Không lập Phụ lục giao dịch liên kết
Doanh nghiệp có giao dịch liên kết cần lưu ý nghĩa vụ kê khai phụ lục giao dịch liên kết khi quyết toán thuế TNDN. Nếu không kê khai hoặc kê khai không đầy đủ, doanh nghiệp có thể bị ấn định thuế trong các trường hợp theo quy định của Nghị định 132. (
12. Kết luận
Chi phí lãi vay đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết cần được kiểm soát rất chặt chẽ. Kế toán cần nhớ nguyên tắc cốt lõi:
Không phải toàn bộ chi phí lãi vay đều đương nhiên được trừ.
Với doanh nghiệp có giao dịch liên kết, cần tính:
Chi phí lãi vay thuần so với 30% EBITDA.
Nếu vượt mức, phần vượt phải loại khi quyết toán thuế TNDN trong kỳ, nhưng được theo dõi để chuyển sang các kỳ sau trong thời hạn tối đa 05 năm, nếu kỳ sau còn dư hạn mức được trừ.
Để hạn chế rủi ro thuế, doanh nghiệp nên chuẩn bị đầy đủ hồ sơ vay, hợp đồng vay, chứng từ thanh toán, bảng tính lãi vay, bảng xác định EBITDA, bảng theo dõi phần lãi vay vượt và phụ lục giao dịch liên kết khi quyết toán thuế TNDN.
Sáng Nguyễn




